HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

00:01:07 28/03/2013

    
Cụng ty cổ phần cụng nghiệp Trung Hải
CN CO., JSC.    
Room No.99 Đản Dị, Uy Nỗ, Đông Anh, Hà Nội    
           Tel:84.4.39933681             Fax: 84.4.396565205    
                                                                                        
HƯỚNG DẪN SỬ  DỤNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
KHỬ CÁU CẶN (Th  -  CK402)

*Mụ tả:
(Th  - CK402) là hoá chất gồm nước, axit Clohydrich, sulphit xúc tác, chất chống tạo bọt và chất phân tán, các chất ức chế chống ăn mũn kim loại.
(Th  - CK402) về hoỏ học cú tỏc dụng tẩy xạch cáu cặn, gỉ sét, dầu mỡ trên bề mặt kim loại, đường ống nước làm mát tuần hoàn, nồi hơi và các thiết bị chao đổi nhiệt, loại bỏ ôxi và trung hoà carbon đi oxit, ngăn chặn sự hỡnh thành cỏu cặn carbonate, giữ muối hoà tan ở mức cao nhất và hỡnh thành bùn phân tán dễ dàng bị loại bỏ thông qua tháo nước.
* Áp dụng:
(Th  - CK402) là hoá chất phức hợp dạng lỏng dùng để kiểm soat sự hỡnh thành màng bỏm và ăn mũn với những hệ thống ống dẫn và nồi hơi có ỏp suất thấp và trung bỡnh (Th - CK402) có những đặc tính dưới đây.
- Loại bỏ những chất ụxy hoà tan cũn dư.
- Trung hoà khí các bon và điều chỉnh tỉ lệ ở mức vận hành chính xác giảm thiểu sự ăn mũn.
- Giữ cho hỗn hợp axit silic hoà tan ở mức cao nhất, điều chỉnh tỷ lệ axit silic và kiềm ( SiO2/M) ở mức yêu cầu, đồng thời ngăn chặn được sự hỡnh thành màng bỏm silic.
- Dính kết những muối cứng ở nước cấp, chặn sự hỡnh thành màng bỏm cỏc bon cứng.
- Chất phõn tỏn rất hiệu quả tạo nên chất kết tủa dạng bông và bùn, muối tích tụ trong nồi hơi tập trung tự do có thể được loại bỏ trong suốt quá trỡnh xả nước.
- Giới hạn hoạt động của xút ăn da do đó giảm thiểu được tính giũn của bề mặt thiết bị.
- Tạo điều kiện hỡnh thành và duy trỡ lớp bảo bệ  cỏc quặng săt từ ở bề mặt của kim loại.

* Lợi ớch
- Hoá chất đa chức năng dạng lỏng có thể được cấp trực tiếp từ thùng.
- Không thay đổi màu nước nồi hơi, do đó nó có thể được sử dụng khi có yêu cầu hơi không màu.
- Giữ cho bề mặt trao đổi nhiệt sạch tối đa hoá hiệu quả truyền nhiệt và giảm thiểu việc bảo dưỡng.
- An toàn và dễ dàng vận chuyển, sử dụng.
- Thân thiện với môi trường và theo tiêu chuẩn của FDA.

* Thụng tin vật liệu
Bề mặt    Chất lỏng    
Chất hoạt động    Nước, Clohidric, sunfit xúc tác, chất phân ly, chất chống tạo bọt và polyacrylat    
Nhiệt độ (ở 20oC)    1.10 +/- 0.05    
PH    3-6    
Điểm đóng băng    -20C    
Hoà tan trong nước ở tất cả các tỉ lệ.        

*Liều lượng và cung cấp:
Lượng yêu cầu sử dụng phụ thuộc vào các thông số sau, độ cứng cũn dư, oxy hoà tan trong nước cấp, yêu cầu trong nước nồi hơi.
Mục tiờu    Liều lượng của Th  CK402    
Để giảm 1 g O2/M3    30 g/M3    
Để tăng axit tới 10 mg/l CaCO3
(0.2 meq/l)    300/C* g/M3    
Để tăng thêm 1 mg/l của PO4 trong nước nồi hơi              80/C* g/M3    

* Tỷ lệ nồng độ trong thiết bị:
( Th  - CK402) nên được bơm vào hệ thống bằng bơm định lượng, hoá chất có thể bơm vào đường cấp ở dạng đặc pha với nước. Nếu cần khử khí, hoá chất sẽ cấp vào đường cấp bơm sau khi khử khí.
Để kiểm soát nước theo các thông số sau phải được giữ ở các mức dưới đây:
- Photphat dư(PO4); 30-60 mg/l.
- Sunfit sư (SO3): 20- 40 mg/l
- Những chỉ tiêu hoá học khác, như trong hướng dẫn của nồi hơi.


*Đóng gói và vận hành:
( Th   CK402) được đóng gói trong thùng nhựa 25 Kg/can
Hạn sử dụng trong bao bỡ kớn ớt nhất là 2 năm, sử dụng trong vũng 8 tuần khi được mở.

Cỏc thiết bị    Dựng trong ngành cụng nghiệp    
1- Xử lý nước nồi hơi
2- Xử lý nước cho các hệ thống làm lạnh
3- xử ly nước cho quá trỡnh cụng nghiệp
4- Xử ly nước cho nghành công nghiệp năng lượng    1- Cụng nghiệp hoỏ học
2- Nhà mỏy lọc khớ ga
3- Công nghiệp năng lượng
4- Nghành dệt
5- Cụng nghiệp thực phẩm
6- Nghành luyện kim    
    
1.    TÍNH CHẤT HÓA LÝ.
-    Hóa chất ở dạng dung dịch.
-    Có mùi sốc nhẹ. Tỷ trọng 1,1.
-    Tiêu chuẩn đóng gói 25 Kg/can.
-    Hóa chất là hỗn hợp nước, axit clohidric, sulphit, chất chống tạo bọt và chống phân tán, các chất ức chế chống ăn mòn kim loại
-    Dung dịch có tính axit nhẹ.
2.    THÀNH PHẦN CƠ BẢN.
-    Các chất  như: HCl, Hecxamin, H3PO4.
-    Nước, các chất phân tán.....................
     3.  BẢO QUẢN.
-    Hóa chất cần để nơi tối, thoáng mát, khô ráo, ở nhiệt độ phòng, có thiết bị phòng cháy, chữa cháy.
-    Đeo kính, khẩu trang, găng tay, mặc quần áo bảo hộ lao động khi làm việc.
-    Nếu nuốt phải ( Th - CK402 ) phải uống nhiều sữa và đưa ngay đi bệnh viện.
-    Nếu bị bắn vào mắt hoặc da, rửa xạch bằng nước, nghiêm trong phải đưa đi bệnh viện.
4.    CÁCH SỬ DỤNG.
-    B1: Đổ nước với ( Th - CK402 ) theo tỷ lệ 20% - 50% với đường  
                     ống cũ
-    Đối với đường ống mới lắp đặt pha với tỷ lệ 5% - 10% theo mức độ cáu cặn.
-    B2: Đổ trực tiếp dung dịch và nước hoà tan vào thùng rồi bơm hoặc đổ vào hệ thống cần tẩy rửa.
-    B3: Tuần hoàn kết hợp với ngâm dung dịch trong hệ thống từ  16 đến 24 tiếng sau đó xả hết.
-    B4 Dùng nước sạch bơm đầy vào hệ thống rồi xả hế ra ngoài.
-    B5 Trung hoà để bảo vệ bề mặt kim loại khỏi ăn mòn bằng chất trung hoà ( Th  -  TA214 ) sau đó rửa toàn bộ hệ thống bằng nước sạch.
     5.  AN TOÀN LAO ĐỘNG.
-    Tránh tiếp xúc hóa chất đậm đặc với da.                                     
-    Thành phần chủ yếu là các axit nhẹ và các chất chống tạo bọt, phân tan, ức chế ăn mòn kim loại.
Khi uống phai gây vị sốc, buồn nôn, bỏng dạ dày.
Xử lý tạm thời bằng cách gây nôn, cho uống dung dịch Xô đa (Na2CO3) loãng 5% hoặc sữa.Sử dụng đồ bảo hộ như găng tay, ủng cao su, khẩu trang khi thao tác.

CHẤT TRUNG HÒA ( Th  - TA214 )

1.TÍNH CHẤT HÓA LÝ.
         -    Dạng dung dịch màu nâu trắng.
-    Đóng gói 25 Kg/can.
-    Hóa chất có tính chất kiềm mạnh.

2.  THÀNH PHẦN CƠ BẢN
-   Hợp chất có tính kiềm: Bao gồm các hyđrôxit kim loại,
               -   Thành phần chủ yếu gồm có: NaOH, H2O, Na2SO4, Na3PO4
          3.  BẢO QUẢN.
                -   Để nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ phòng.
                -   Hóa chất không gây cháy nổ.

             4.  CÁCH SỬ DỤNG.
                -  Đổ nước trực tiếp chất ( Th - TA214 ) vào hệ thống tẩy rửa.
                -  Cho chạy tuần hoàn hệ thống một, hai tiếng rồi xả toàn bộ ra
                    ngoài        
                -  Xả nước và rưa sạch toàn bộ hệ thống.
            
           


         5.  AN TOÀN LAO ĐỘNG
 - Hóa chất có tính chất kiềm mạnh. Nếu uống nhầm phải rửa dạ dày và cho uống thuốc nôn, uống axit axetic loãng để trung hòa, uống sữa, lòng trắng trứng.
- Sử dụng găng tay, ủng cao su và khẩu trang khi thao tác.

CHẤT CHỐNG ĂN MÒN, PHÂN TÁN CÁU CẶN
CHO HỆ THỐNG LÀM MÁT
(Th  - DX 240)

(Th - DX 240) là một sản phẩm hoá chất xử lý nước tiên tiến được phát triển dựa trên cơ sở tính chất làm ổn định nước/phân tán cáu cặn và bùn của hợp chất cao phân tử Acumer do Công ty Rohm and Haas tại Mỹ phát triển kết hợp với một số thành phần khác được chọn lọc trên cơ sở kinh nghiệm của Công ty CP Công Nghiệp Trung Hải.

Các lớp cặn lắng đọng trong nước xử lý, nước để hấp thu bụi, nước tuần hoàn trong hệ thống làm mát và trong các hệ thống tương tự sẽ gây ra rất nhiều khó khăn như làm bít kín hệ thống ống và làm thu hẹp dòng chảy  trong hệ thống.
( Th - DX 240 ) có công dụng rất cao trong việc giải quyết những khó khăn gây thiệt hại đáng kể này, đảm bảo cho quá trình hoạt động an toàn của hệ thống.

1- ĐẶC ĐIỂM:
1.1 Chất hạn chế cáu cặn tuyệt vời
Hợp chất trong ( Th - DX 240 ) có hiệu quả tuyệt vời trong quá trình phân tán và hạn chế các loại cáu cặn (Calcium Carbonate, kẽm, phốt-phát, sắt và những loại cáu cặn khác)
1.2 Chất chống ăn mòn cao cấp
Được hình thành từ màng chống ăn mòn, ( Th - DX 240 )  chống lại việc ăn mòn kim loại rất hiệu quả.
1.3 Không ảnh hưởng đến  độ pH
( Th - DX 240 ) cú thể phỏt huy tỏc dụng trong dải pH rất rộng.
1.4 Hoá chất thân thiện
( Th - DX 240 ) không chứa các hợp  chất phốt-pho hoặc các kim loại nặng

2- TÍNH CHẤT VẬT LÝ:
Thành phần chính    Màng chống ăn mòn Acumer polymer    
Biểu hiện bên ngoài    Chất lỏng trong có màu hơi vàng    
pH (1%)    8,2    
Trọng lượng riêng    1,12    
Độ đông lạnh    Thấp hơn -5oC    

3- ỨNG DỤNG:
Hoá chất này dùng để chống ăn mòn, phân tán và hạn chế cáu cặn cho hệ thống nước làm mát mở (Open Cooling system)
4- CÁCH SỬ DỤNG :
Bơm hoá chất vào hệ thống sao cho liều lượng đạt tới khoảng 50 – 100 mg/l.
5- ĐÓNG GÓI: Đóng trong thùng nhựa 20 kg
6- CÁCH THỨC BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG AN TOÀN:
- Cất giữ hoá chất ở nơi mát và tối, tránh bị chiếu sáng trực tiếp
- Đeo kính bảo hộ và găng tay bảo hộ để bảo vệ mắt và da tay khi thao tác
7- AN TOÀN LAO ĐỘNG:
- Trong trường hợp dính ra tay hoặc dây vào áo quần, phải nhanh chóng dội nước thật nhiều và có thể đến bác sĩ trong trường hợp cần thiết.
- Trong trường hợp dây vào mắt, phải nhanh chóng rửa mắt với nhiều nước và đưa đến bác sĩ ngay.  

 


CHẤT CHỐNG RONG RấU, VI SINH VẬT
 ( Th - SX 801)

Các tháp làm mát bị bám bẩn bởi lớp màng sinh học phải cần đến ( Th  SX 801 ).
Vi khuẩn phát triển trong hệ thống nước làm mát, nếu không được kiểm soát nó có thể là nguyên nhân gây tắc nghẽn, làm giảm hiệu quả trao đổi nhiệt hoặc làm giảm lưu lượng nước (vị trí vũi ống) và làm tăng ăn mũn kim loại. ( Th - SX 801) cú cụng dụng tuyệt vời trong việc giải quyết tất cả cỏc trở ngại núi trờn.

<<Đặc điểm>>
(1) Hiệu quả trong việc kiểm soỏt phỏt triển hầu hết cỏc vi sinh vật bao gồm vi khuẩn, nấm và tảo.
(2) Chất kiểm soát vi khuẩn hiệu quả rất tốt trong một thời gian dài đối với cả hệ thống tuần hoàn hở và kín

<<Ứng dụng>>
Sử dụng hóa chất cho hệ thống nước làm mát hở, kín và các loại hệ thống nước làm mát khỏc.

<<Tớnh chất vật lý>>
Thành phần chớnh    Hợp chất nitơ hữu cơ    
Biểu hiện bờn ngoài    Chất lỏng cú màu xanh lỏ cõy nhạt    
pH (đậm đặc, 25oC)*    1,7    
Trọng lượng riêng*    1,05    
Điểm đông lạnh    - 10oC    
COD (g dạng 0/kg)    15    



<<Hướng dẫn sử dụng>>
* Đối với hệ thống tuần hoàn hở
1.    Ban đầu châm lượng hóa chất sao cho phải đạt đến nồng độ 400g/m3 lượng nước lưu (hoặc thể tích nước trong cả hệ thống). Duy trỡ nồng độ này cho đến khi sạch rong rêu.
2.    Định kỳ, châm thêm hoá chất vào để đạt được nồng độ 100 - 300 g/m3 lượng nước lưu (hoặc lượng nước trong cả hệ thống). Tuy nhiên, nồng độ này cũng thay đổi tuỳ theo mức độ bẩn do vi khuẩn.
3.    Lượng châm hóa chất ban đầu và định kỳ lại cần phải đúng lúc trước khi hệ thống ngưng hoạt động.
4.    Chõm húa chất nguyờn chất hoặc pha loóng với tỷ lệ thích hợp bằng bơm hóa chất chuyên dụng. Thời gian để hoá chất hoà tan hoàn toàn là từ  5 phút đến 1 giờ đồng hồ. Bơm châm hóa chất cần chịu được axit và sử dụng thùng nhựa để chứa ( Th - SX 801).
5.    Nếu không sử dụng bơm hoá chất chuyên dụng, có thể hoà hoá chất đậm đặc (không pha loóng) ở nơi như miệng tháp lạnh vỡ nơi này nước được xoáy mạnh (từng lượng nhỏ một)
6.    Đối với các tháp làm lạnh nhỏ, nên hũa hoỏ chất đậm đặc tại miệng tháp lạnh với liều lượng như sau :
Cụng suất làm mỏt (tấn)    Tiờu chuẩn lượng châm định kỳ    Lịch chõm húa chất    
20 – 30    100 g/m3    Hàng ngày châm gấp đôi lượng tiêu chuẩn mức châm định kỳ cho đến khi không cũn sự xuất hiện của rong rờu, nấm, tảo    Từ 3 - 7 ngày châm một lần đến khi đạt đến khi đạt tiêu chuẩn mức châm định kỳ    
40 – 50    150 g/m3            
60 – 80    250 g/m3            
100    350 g/m3            

<<Đóng gói>>
Trong thựng nhựa 20 kg

<<Thụng tin làm việc an toàn>>
(1)    Cất giữ hoá chất ở nơi mát và tối, tránh bị chiếu sáng trực tiếp.
(2)    Đeo kính, găng tay và áo quần bảo hộ để tránh dây vào mắt và da tay khi làm việc.
(3)    Trước khi làm việc, yêu cầu đọc kỹ “Bản dữ liệu an toàn sản xuất” hóa chất
      (Th - SX 801) kốm theo

<<Biện pháp sơ cứu>>
(1)    Trong trường hợp dính ra tay hoặc dây vào áo quần, phải nhanh chóng rửa sạch bằng nhiều nước. Làm theo các chỉ dẫn của bỏc sĩ.
(2)    Trong trường hợp dây vào mắt, phải nhanh chóng rửa mắt với nhiều nước và đưa đến bác sĩ ngay.
Để biết thêm thông tin về  ( Th - SX 801)
Xin vui lũng liờn hệ:
 Chú ý:  
Công ty chúng tôi có các dòng hoá chất xử lý trên cung cấp xử lý cho các doanh nghiệp có các thiết bị cần khử cặn, cung cấp hoá chất duy trì để tăng tuổi thọ cũng như làm sạch hệ thống ngăn quá trình sâm hại của vi sinh vật và cặn bám trởi lại thiết bị ở các nhà máy và các toà cao ốc, khách sạn lớn có hệ thống cooling tower.
                                                                          CÔNG TY CỔ PHẦN
                                                                   CÔNG NGHIỆP TRUNG HẢI
                                                                                                























 

Các phản hồi
Chưa có phản hồi

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng.